I. ĐỊNH NGHĨA
Cứng khớp là tình trạng giảm hoặc mất tầm vận động bình thường của khớp do thay đổi tại bao khớp, cơ, gân, dây chằng hoặc các cấu trúc quanh khớp, làm cho việc vận động khớp trở nên khó khăn và hạn chế chức năng vận động.
Trong phục hồi chức năng, cứng khớp thường được chia thành:
- Cứng khớp do bất động: xuất hiện sau thời gian dài không vận động.
- Cứng khớp do xơ dính: hình thành mô sẹo xơ quanh khớp gây hạn chế vận động.
- Co rút khớp: tình trạng rút ngắn mô mềm quanh khớp làm giảm biên độ vận động.
Teo cơ là tình trạng giảm kích thước, khối lượng và sức mạnh của cơ do giảm số lượng hoặc kích thước các sợi cơ. Tình trạng này thường xảy ra khi cơ không được sử dụng trong thời gian dài, tổn thương thần kinh, bất động sau phẫu thuật hoặc bệnh lý mạn tính. Teo cơ làm giảm sức mạnh vận động, hạn chế khả năng đi lại, tăng nguy cơ cứng khớp, kéo dài thời gian phục hồi chức năng sau mổ.
Phân loại teo cơ thường gặp:
- Teo cơ do bất động: do giảm vận động kéo dài.
- Teo cơ do thần kinh: do tổn thương thần kinh chi phối cơ.
- Teo cơ do tuổi già
II. ĐỐI TƯỢNG VÀ NGUYÊN NHÂN
Đối tượng: Bệnh nhân có tiền sử chấn thương/ bệnh lý khớp gối đã điều trị bằng phẫu thuật nội soi/ mổ mở/ bất động;
Nguyên nhân chấn thương: tai nạn giao thông chiếm 76%, tai nạn sinh hoạt chiếm 12%. Các nguyên nhân khác là tai nạn thể thao, tai nạn lao động, thoái hóa khớp đều chiếm tỉ lệ 4%.
Nguyên nhân khác, như là:
- Kiểm soát đau và viêm sau mổ không hiệu quả: Đau kéo dài khiến bệnh nhân hạn chế vận động khớp gối, từ đó làm tăng nguy cơ hình thành xơ dính và cứng khớp. Trong giai đoạn hậu phẫu sớm, kiểm soát đau và sưng nề được xem là yếu tố quan trọng để duy trì tầm vận động của khớp gối.
- Không tuân thủ chương trình phục hồi chức năng – vật lý trị liệu: Các sách phục hồi chức năng chỉnh hình nhấn mạnh rằng vận động sớm và tập phục hồi đúng phác đồ có vai trò quyết định trong phòng ngừa cứng khớp sau mổ. Việc trì hoãn hoặc bỏ tập dễ dẫn đến giảm biên độ vận động khớp gối.
- Nhiễm trùng sau phẫu thuật: Nhiễm trùng khớp hoặc mô quanh khớp có thể gây phản ứng viêm kéo dài, hình thành mô xơ và dẫn đến cứng khớp gối. Đây là biến chứng được đề cập phổ biến trong các giáo trình ngoại chấn thương chỉnh hình.
- Hình thành mô xơ dính (arthrofibrosis): Đây là nguyên nhân bệnh sinh quan trọng của cứng khớp sau phẫu thuật, xảy ra khi mô sẹo tăng sinh quá mức quanh khớp và bao khớp, làm hạn chế vận động.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ
Sau phẫu thuật, bệnh nhân cần được tập vật lý trị liệu và phục hồi chức năng nhằm cải thiện tầm vận động của khớp, tăng sức mạnh cơ và phục hồi khả năng đi lại. Theo các giáo trình phục hồi chức năng và chỉnh hình, vận động sớm sau mổ giúp hạn chế nguy cơ cứng khớp, teo cơ và huyết khối tĩnh mạch sâu. Trong quá trình tập luyện, bệnh nhân cần lưu ý:
- Duy trì tư thế vận động an toàn và thoải mái.
- Bắt đầu thay đổi tư thế và tập di chuyển sớm dưới sự hướng dẫn của chuyên viên vật lý trị liệu.
- Tập đi trên mặt phẳng, sau đó luyện tập lên xuống cầu thang theo khả năng phục hồi của khớp gối và chỉ định của bác sĩ.
- Kết hợp các biện pháp kiểm soát đau và giảm sưng nề để hỗ trợ quá trình tập vận động hiệu quả hơn.
IV. PHÒNG NGỪA CỨNG KHỚP, TEO CƠ SAU MỔ CHI DƯỚI
Phòng ngừa nhiễm trùng sau mổ: Nhiễm trùng làm tăng phản ứng viêm và hình thành mô xơ quanh khớp, do đó cần:
- Chăm sóc vết mổ đúng cách.
- Tuân thủ dùng kháng sinh nếu có chỉ định.
- Theo dõi sưng nóng đỏ đau quanh khớp.
Tập phục hồi chức năng đúng phác đồ:
Bệnh nhân cần:
-
- Tập vận động khớp gối sớm.
- Thay đổi tư thế thường xuyên.
- Tập đứng, tập đi dưới hướng dẫn chuyên viên phục hồi chức năng.
- Tăng dần mức độ hoạt động theo khả năng chịu đựng.
Tránh bất động kéo dài: Các giáo trình phục hồi chức năng đều khuyến cáo hạn chế nằm bất động lâu sau mổ vì dễ gây:
-
- Teo cơ.
- Giảm tầm vận động.
- Hình thành xơ dính khớp.
(Hình ảnh minh họa)
Các bài tập giúp phòng tránh teo cơ và cứng khớp chi dưới sau phẫu thuật:
1. Bài tập vận động khớp cổ chân (Ankle pump exercises)
Cách thực hiện:
- Nằm hoặc ngồi thoải mái.
- Gập bàn chân lên trên rồi duỗi xuống dưới liên tục.
- Thực hiện chậm và đều.
Tác dụng:
- Tăng tuần hoàn máu chi dưới.
- Giảm phù nề.
- Hạn chế cứng khớp cổ chân và huyết khối tĩnh mạch sâu.
(Hình ảnh minh họa)
2. Bài tập co cơ tĩnh cơ tứ đầu đùi (Quadriceps setting exercise)
Cách thực hiện:
- Duỗi thẳng gối.
- Siết chặt cơ đùi trước bằng cách ép mặt sau gối xuống giường.
- Giữ 5-10 giây rồi thả lỏng.
Tác dụng:
- Phòng teo cơ tứ đầu đùi.
- Duy trì sức cơ.
- Hỗ trợ phục hồi chức năng khớp gối.
(Hình ảnh minh họa)
3. Bài tập nâng chân thẳng (Straight leg raise)
Cách thực hiện:
- Nằm ngửa.
- Một chân co, chân tập duỗi thẳng.
- Nâng chân lên khoảng 30-45 độ rồi hạ xuống từ từ.
Tác dụng:
- Tăng sức mạnh cơ đùi và cơ hông.
- Hạn chế yếu cơ sau mổ.
(Hình ảnh minh họa)
4. Bài tập gấp – duỗi khớp gối chủ động (Active knee ROM exercise)
Cách thực hiện:
- Từ từ gấp và duỗi gối trong giới hạn chịu được.
- Có thể hỗ trợ bằng khăn hoặc tay.
Tác dụng:
- Duy trì biên độ vận động khớp gối.
- Ngăn hình thành xơ dính và cứng khớp.
5. Tập đứng và tập đi sớm
Cách thực hiện:
- Tập đứng với khung tập hoặc nạng.
- Đi trên mặt phẳng trước, sau đó tập lên xuống cầu thang.
Tác dụng:
- Khôi phục chức năng vận động.
- Giảm nguy cơ teo cơ do bất động kéo dài.
- Cải thiện khả năng chịu lực của chi dưới.
(Hình ảnh minh họa)
6. Bài tập co cơ mông (Gluteal setting exercise)
Cách thực hiện:
- Nằm ngửa.
- Siết chặt cơ mông trong 5-10 giây rồi thả lỏng.
Tác dụng:
- Ngăn teo cơ vùng hông – mông.
- Hỗ trợ thăng bằng và đi lại.
V. KẾT LUẬN
Teo cơ và cứng khớp là tình trạng giảm hoặc mất chức năng vận động của khớp do sự phối hợp giữa hạn chế tầm vận động khớp và tình trạng teo cơ vùng quanh khớp, thường xảy ra sau chấn thương, bất động kéo dài, phẫu thuật hoặc các bệnh lý viêm mạn tính tại khớp. Bệnh lý này không chỉ ảnh hưởng đến cấu trúc giải phẫu của khớp mà còn gây suy giảm chức năng vận động, làm giảm khả năng lao động và chất lượng cuộc sống của người bệnh.
Theo các giáo trình chuyên ngành Cơ xương khớp và Chấn thương chỉnh hình, teo cơ cứng khớp là hậu quả có thể dự phòng được phần lớn nếu người bệnh được phát hiện sớm và can thiệp kịp thời bằng các biện pháp phục hồi chức năng như vận động thụ động – chủ động, vật lý trị liệu, và kiểm soát tốt tình trạng viêm hoặc đau khớp. Việc bất động kéo dài không hợp lý là một trong những yếu tố nguy cơ quan trọng dẫn đến tình trạng này.
Như vậy, teo cơ cứng khớp là một biến chứng có ý nghĩa lâm sàng lớn nhưng có thể hạn chế nếu phối hợp tốt giữa điều trị nguyên nhân, phục hồi chức năng sớm và tuân thủ đúng phác đồ theo hướng dẫn trong các tài liệu y khoa chuyên ngành.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Campbell’s Operative Orthopaedics.
- Braddom’s Physical Medicine and Rehabilitation – Chương phục hồi chức năng sau phẫu thuật chỉnh hình đề cập vai trò của vận động sớm, kiểm soát đau và tập đi sau phẫu thuật khớp gối
- Braddom’s Physical Medicine and Rehabilitation – Phần musculoskeletal rehabilitation..
- Chen AF. Management of Orthopaedic Infections.
- Therapeutic Exercise: Foundations and Techniques
- Rehabilitation for the Postsurgical Orthopedic Patient – Hướng dẫn phục hồi chức năng hậu phẫu chỉnh hình với các bài tập thay đổi tư thế, đi lại và kiểm soát đau – sưng sau mổ.
- Bộ môn Phục hồi chức năng – Trường Đại học Y Hà Nội (2018), Giáo trình Phục hồi chức năng, Nhà xuất bản Y học.
- Bộ môn Cơ xương khớp – Trường Đại học Y Hà Nội (2017), Bệnh học Cơ xương khớp, Nhà xuất bản Y học
Đơn vị: Khoa Chấn thương Chỉnh hình
ĐD. Nguyễn Thị Phương Trang
ĐD. Võ Ngọc Anh Thư







