HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC ZAVICEFTA

1. Thành phần hoạt chất: ceftazidime 2g + avibactam 0,5 g

Dạng bào chế: Bột pha dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền.

2. Chỉ định
Zavicefta được chỉ định để điều trị các bệnh lý nhiễm trùng ở người lớn và trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên:
Nhiễm trùng ổ bụng phức tạp (phối hợp với Metronidazole).
Nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp, bao gồm cả viêm thận – bể thận.
Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện, bao gồm cả viêm phổi liên quan đến thở máy.
Điều trị cho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn huyết liên quan (hoặc nghi ngờ liên quan) đến bất kỳ nhiễm trùng nào nêu trên.
Zavicefta cũng được chỉ định để điều trị các nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn Gram âm hiếu khí ở người lớn và trẻ em (từ 3 tháng tuổi) trong trường hợp có ít lựa chọn điều trị.
3. Liều dùng/cách dùng

Liều dùng:

Chức năng thận bình thường:

Đối tượng

Liều dùng

(Ceftazidime/Avibactam)

Tần suất

Thời gian truyền

Người lớn

2g / 0,5g

Mỗi 8 giờ

2 giờ

Trẻ 6 tháng – <18 tuổi

50mg/12,5mg (mỗi kg cân nặng)

Mỗi 8 giờ

Trẻ 3 tháng – <6 tháng

40mg/10mg (mỗi kg cân nặng)

Mỗi 8 giờ

Bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải Creatinin

Liều lượng dùng

Thời gian truyền

> 50ml/phút

Không cần chỉnh liều

2 giờ

31-50 mL/phút

1,25 g mỗi 8 giờ

16-30 mL/phút

0,94 g mỗi 12 giờ

6-15 mL/phút

0,94 g mỗi 24 giờ

<5 mL/phút

0,94 g mỗi 48 giờ

4. Dược lực học

Ceftazidime là một Cephalosporin bán tổng hợp thuộc thế hệ thứ ba, có phổ kháng khuẩn rộng, hiệu quả trên nhiều chủng vi khuẩn gram âm và gram dương. Ceftazidim ức chế enzyme chịu trách nhiệm tổn hợp thành tế bào của vi khuẩn, chủ yếu là thông qua Protein gắn penicillin 3 (PBP3).Trong các hoạt chất cùng nhóm khác, Ceftazidime nổi bật với tác dụng kháng nhiều loại β-lactamase và khả năng tác dụng mạnh trên các chủng gram âm, bao gồm cả Pseudomonas aeruginosa. Tuy nhiên hoạt chất có tác dụng kém hơn các Cephalosporin thế hệ thứ nhất và thứ hai đối với Staphylococcus và các vi khuẩn gram dương khác.

Avibactam là một chất ức chế β-lactamase. Phổ ức chế của avibactam bao gồm nhiều enzyme làm bất hoạt ceftazidime, bao gồm cả β-lactamase loại A và β-lactamase loại C theo phân loại Ambler. Avibactam không ức chế các enzyme loại B (metallo-β-lactamase) và không có khả năng ức chế nhiều enzyme loại D.

Không có hiện tượng hiệp đồng hay đối kháng nào được chứng minh trong các nghiên cứu phối hợp thuốc trong ống nghiệm giữa ceftazidime/avibactam với metronidazole, tobramycin, levofloxacin, vancomycin, linezolid, colistin và tigecycline.

5. Dược động học

Avibactam và Ceftazidime liên kết với Protein huyết tương thấp (<10%). Ceftazidim phân bố rộng vào mô sâu và dịch cơ thể, kể cả dịch màng bụng; phân bố kém qua hàng rào máu não. Thuốc đạt nồng độ điều trị khi màng não bị viêm. Cả hai hoạt chất chủ yếu được đào thải qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải (T½ ) của cả ceftazidime và avibactam đều khoảng 2 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch.

Không quan sát thấy sự tích lũy đáng kể của ceftazidime hoặc avibactam sau nhiều lần truyền tĩnh mạch 2 g/0,5 g ceftazidime/avibactam mỗi 8 giờ trong tối đa 11 ngày ở người lớn khỏe mạnh có chức năng thận bình thường.

PK/PD:

Hoạt tính kháng khuẩn của ceftazidime được chứng minh là tương quan tốt nhất với phần trăm thời gian nồng độ thuốc tự do trên nồng độ ức chế tối thiểu của ceftazidime/avibactam (% f T >MIC của ceftazidime/avibactam). Đối với avibactam, chỉ số PK-PD là phần trăm thời gian nồng độ thuốc tự do trên nồng độ ngưỡng trong khoảng thời gian dùng thuốc (% f T >C T).

6. Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc
Quá mẫn với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm Cephalosporin.
Quá mẫn nặng (ví dụ: phản ứng phản vệ, phản ứng da nghiêm trọng) với bất kỳ loại kháng sinh nào thuộc nhóm Beta-lactam khác (các Penicillin, Monobactam hoặc Carbapenem).
7. Tác dụng không mong muốn
Tác dụng phụ Rất thường gặp: Xét nghiệm: Dương tính với nghiệm pháp Coombs trực tiếp
Tác dụng phụ Thường gặp
Nhiễm trùng: Nhiễm nấm Candida (bao gồm nấm âm đạo và nấm miệng).
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, tăng tiểu cầu, giảm tiểu cầu.
Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn.
Gan mật: Tăng các enzym gan (ALT, AST, Phosphatase kiềm, GGT, LDH).
Da liễu: Phát ban dát sần, nổi mề đay, ngứa.
Toàn thân: Sốt, huyết khối (cục máu đông) hoặc viêm tại vị trí tiêm truyền.
8. Những lợi ích của Zavicefta trong điều trị đa kháng thuốc

Ceftazidime-avibactam là một lựa chọn điều trị đầy hứa hẹn cho các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn Gram âm đa kháng. Một tổng quan hệ thống do Nahal Khoshdel thực hiện phân tích các thử nghiệm RCT đánh giá về hiệu quả đối với các tác nhân gây bệnh Gram âm cho thấy Ceftazidime-avibactam là một lựa chọn khả thi để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn Gram âm, bao gồm cả cácvi khuẩn kháng carbapenem. Tỷ lệ thành công về mặt lâm sàng và vi sinh của nó tương đương với các loại kháng sinh đối chứng (carbapenem, cefepim). Tuy nhiên, Ceftazidime-avibactam có thể mang lại lợi thế trong việc quản lý các nhiễm trùng kháng thuốc (OR: 1,83 (95% CI: 1,11 đến 3,00) và p < 0,02).

Yang Wang và cộng sự thực hiện tổng quan hệ thống và phân tích gộp đánh giá xu hướng đề kháng toàn cầu ceftazidime-avibactam ở vi khuẩn gram âm ghi nhân tỷ lệ kháng ở mức 25,8% (22,2–29,7) đối với trực khuẩn gram âm không lên men và 6,1% (4,9–7,4) đối với Enterobacterales. Tỷ lệ kháng CAZ–AVI cao nhất ở châu Á là 19,3% (15,7–24,23,4). Trong số các kiểu kháng thuốc của và 32,1%), tiếp theo là các chủng kháng carbapenem (25,8%) và các chủng MDR 13%.

Tài liệu tham khảo

(1) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc của nhà sản xuất
(2) EMC. Zavicefta 2 g/0.5g powder for concentrate for solution for infusion. 2022; Availablefrom: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2465#PHARMACOKINETIC_PROPS.
(3) Khoshdel, N., Noursalehigarakani, M., Seghatoleslami, Z. et al. Efficacy of Ceftazidime-avibactam in treating Gram-negative infections: a systematic review and meta-analysis. Eur J Clin Microbiol Infect Dis 44, 767–778 (2025). https://doi.org/10.1007/s10096-025-05044-5
(4) Wang, Y., Sholeh, M., Yang, L. et al. Global trends of ceftazidime–avibactam resistance in gram-negative bacteria: systematic review and meta-analysis. Antimicrob Resist Infect Control 14, 10 (2025). https://doi.org/10.1186/s13756-025-01518-5

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *